Tin tức - Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Theo khoản khoản 3 Điều 52; khoản 5, khoản 6 Điều 54 Luật doanh nghiệp 2014 Pháp luật doanh nghiệp quy định trừ một số trường hợp đặc biệt thì thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho người khác theo trình tự sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán thì mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a.

Như vậy có thể thấy, khác với Công ty cổ phần thành viên công ty TNHH không được quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình mà phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên còn lại có mục đích đảm bảo tính “đóng” của công ty trách nhiệm hữu hạn. Ngoài quan hệ về vốn là chủ yếu, công ty trách nhiệm hữu hạn còn có quan hệ giữa các thành viên với nhau về bí quyết, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ … cho nên việc tham gia của người ngoài công ty bị hạn chế rất nhiều so với công ty cổ phần.

Chuyển nhượng vốn góp

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 

 

Cần lưu ý một số điểm khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH như sau:

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về “Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn” (điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 Luật doanh nghiệp 2014) của người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

 

Trân trọng!
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 

Luật Sư Nguyễn  Văn Tuấn     Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí

     Phòng Dự Án Doanh Nghiệp - Văn Phòng Luật Newvison

     Địa chỉ:  Số 9 Ngách 6A - Ngõ 6 - Phạm văn Đồng, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội ..

     Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986

     Hotline: 0985 928 544 - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn 

     Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn

 

 

 

 

 

 

Có thể bạn đang quan tâm đến vấn đề sau :

+ Quan tâm đến thành lập công ty TNHH ,TNHH 1 thành viên ,vui lòng xem tại "thành lập công ty TNHH 1 thành viên "

+ Bạn đang thắc mắc  thủ tục thành lập công ty  như thế nào ,vui lòng vào xem tại  "thủ tục thành lập công tyđể biết chi tiết .

+ Bạn đang thắc mắc về  giải thế công ty ,vui lòng xem tại "thủ tục giải thế công ty " để biết thêm chi tiết.

 

 

Tin liên quan: